Subscribe to Đời Sống Subscribe to Đời Sống's comments

Khi nào cần thay lốp xe ô tô, xe máy? Là một trong những câu hỏi thường được đặt ra đối với người chủ xe, vì bản thân ai cũng biết lốp xe ô tô rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, nhất là đối với các xe thường phải di chuyển với tốc độ cao, di chuyển trên đường cao tốc chỉ cần 1 sơ xuất nhẹ là rủi ro sẽ có thể xảy đến với bạn.

 

Dưới đây là 3 trường hợp bạn cần phải tính đến chuyện thay lốp cho ô tô hoặc xe máy của bạn.

 

1. Khi lốp xe ô tô bị hỏng:

 

Một trường hợp phổ biến đó là lốp xe ô tô, xe máy của bạn khi đi trên đường bị va vào các vật cứng như đinh, sắt thép, vật nhọn hay một số vật thể lạ cứng khác. Khiến lốp của bạn bị thủng, biến dạng…Trong trường hợp này bạn có thể thay thế hoặc sửa lốp chỉ cần bạn đến các đại lý bán lẻ lốp được ủy quyền hoặc chuyên viên kỹ thuật về lốp xe sẽ cho bạn biết xem liệu có thể sửa lốp xe đó không hay là phải thay mới.

Nếu ở các trường hợp sau thì bạn buộc phải thay lốp:

- Hỏng do các chất hydrocacbon hoặc chất ăn mòn.

- Nhìn thấy được tanh lốp hoặc tanh lốp bị biến dạng

- Cao su hoặc sợi bố bị tách rời

- Cao su hoặc sợi bố bị nhăn

- Cao su phía trong bị sướt hoặc có đường vằn do chạy xe khi lốp non hơi.

- Thủng hông lốp

 

2. Khi vỏ xe ô tô bị mòn:

 

Bất cứ sản phẩm vỏ xe ô tô nào theo thời gian cũng đều bị mòn, do vậy bạn cần phải có những hiểu biết và kiến thức để xác định độ mòn của vỏ xe ô tô và khi nào thì vỏ cần phải thay.

 

Sử dụng lốp mòn có tăng khả năng làm hỏng lốp xe ô tô và trong điều kiện đường ướt có thể làm cho vỏ xe ô tô bất ngờ mất khả năng bám đường. Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hoàn toàn bất hợp pháp khi lái xe có độ dày lốp nhỏ hơn 1,6 mm.

 

Đối với lốp Michelin, biểu tượng logo nổi bên hông của lốp  xe cho biết vị trí các chỉ số độ mòn lốp tại mỗi rãnh chính của mặt lốp. Cảnh báo mòn vỏ xe ô tô là các gờ nổi nhỏ tại đáy của các rãnh gai lốp. Nếu bề mặt cao su nằm trong phạm vi này, lốp gần như đã đạt được giới hạn an toàn là 1,6 mm. Bạn có thể mua một thiết bị để đo độ sâu của các vấu lốp theo cách mà các nhân viên kỹ thuật thường làm.

 

3. Khi lốp quá hạn sử dụng:

 

Trên lốp xe đều có những biểu tượng và chỉ số để hướng dẫn người sử dụng thời điểm nào cần nên thay mới lốp trong trường hợp sử dụng bình thường, không gặp phải sự cố nào. Dãy số với 4 chữ số cuối chỉ ngày tháng năm sản xuất lốp. Thời hạn sử dụng mà đã số nhà sản xuất lốp khuyên dùng là không quá 5 năm kể từ ngày sản xuất.

 

Tuy vậy, thông thường nếu xe đi được khoảng 50 nghìn km thì nên thay lốp, cũng như tùy vào điều kiện cũng như môi trường sử dụng mà có thời gian thay lốp sớm hơn. Quá trình lão hóa lốp diễn ra nhanh hơn trong điều kiện khí nóng, nhiều ánh nắng hoặc khí hậu vùng ven biển. Do đó, cho dù không sử dụng thì bánh vẫn lão hóa và không thể sử dụng được nữa.

 

4. Lưu ý khi thay lốp xe ô tô:

 

- Tuổi thọ sử dụng của vỏ xe ô tô tphcm thay đổi bất thường và rất khó có thể dự đoán được. Vì lý do này, tất cả lái xe nên lưu ý đến biểu hiện bên ngoài của vỏ xe ô tô tphcm, đến sự giảm áp suất lốp hoặc bất kỳ sự cố bất thường nào (như rung, tiếng ồn, lực kéo ngang). Điều này có thể cho biết cần thay lốp.

 

- Khi thay vỏ xe ô tô tphcm, nên sử dụng ký hiệu trên lốp cũ để lựa chọn lốp thay thế mới giống vậy. Nếu có loại lốp khác phù hợp với điều kiện sử dụng thì chủ xe cũng nên thay loại này để tăng độ bền và độ an toàn khi sử dụng xe.

 

Thường trường hợp ít khi xảy ra đối với xe thường xuyên được sử dụng vì đợi hết hạn sử dụng có lẽ vỏ xe ô tô đã mòn đến tận săm mất rồi, thường là do người dùng để lốp xe ô tô  quá lâu không sử dụng nhưng nó cũng là một chú ý đối với người lái xe mời các bạn cùng tham khảo.

- Hơn nữa, ngoài kiểm tra thường xuyên và điều chỉnh áp suất lốp, tất cả các lốp (bao gồm cả lốp dự phòng, lốp trên xe moóc, xe cắm trại) đều phải được một chuyên gia về lốp kiểm tra thường xuyên, là người có thể đánh giá xem liệu có thể tiếp tục sử dụng chúng hay không. Sau 5 năm hoặc quá 5 năm sử dụng, phải tiến hành kiểm tra ít nhất 1 lần/năm. Trong trường hợp cần thiết, hãy theo khuyến nghị của nhà sản xuất khi thay thế lốp theo xe.

Lưu ý rằng, nếu sau 10 năm kể từ ngày sản xuất mà vẫn chưa thay lốp xe ô tô, các nhà sản xuất luôn khuyên các lái xe nên thay vỏ xe ô tô tphcm mới thậm chí nếu chúng vẫn có thể sử dụng và chưa mòn đến chỉ số mài mòn.

Máy photocopy ngày càng xuất hiện nhiều phong phú về chủng loại và đa dạng nhà cung cấp. Chính sự xuất hiện của càng nhiều đối thủ dẫn đến hàng nhái, hàng dỏm ngày càng tràng lan và khó đoán định.

Để trang bị một máy photocopy kỹ thuật số với đầy đủ chức năng, công ty phải trả một khoản tiền đầu tư không nhỏ. Máy photocopy đã qua sử dụng sẽ giúp bạn tiết kiệm một khoản chi phí kha khá để bạn trả nhiều việc khác hơn.

Do đặc tính là máy photocopy đã qua sử dụng nên chất lượng máy như thế nào thì người mua cũng không thể biết được hay chọn mẫu máy nào, thương hiệu nào tốt thì người mua khó lòng mà chọn được.

Chính vì vậy, lựa chọn 1 máy photocopy đã qua sử dụng là giải pháp đầu tư tốt cho những công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các dịch vụ photocopy.

Chính vì vậy mong rằng qua bài viết này, khách hàng sẽ có lựa chọn khôn  ngoan hơn khi mua máy photocopy đã qua sử dụng.

 

1. Máy photocopy đã qua sử dụng lấy từ đâu?

 

Khi mua máy photocopy đã qua sử dụng, quý khách nên chọn nguồn thứ nhất: máy photocopy nhập khẩu từ Châu Mỹ Châu Âu, do máy được sản xuất theo tiêu chuẩn của Mỹ nên độ bền rất cao, vừa hết bảo hành chất lượng tốt hơn so với máy photocopy mới sản xuất tại Trung Quốc.

- Máy photocopy đã qua sử dụng nhập khẩu từ Châu Mỹ, Châu Âu, đã sử dụng tại nước ngoài, chưa sử dụng tại Việt Nam, còn mới 90% – 95%, Chất lượng máy tương đương máy photocopy mới do máy được sản xuất theo tiêu chuẩn của Mỹ.

- Các công ty mua máy photocopy đã qua sử dụng rồi thanh lý đổi máy khác. Chất lượng máy photocopy chỉ còn 25%.

- Các công ty mua máy photocopy mới sử dụng rồi thanh lý mua máy khác. Chất lượng máy photocopy đã qua sử dụng chỉ còn 30%.

- Các dịch vụ photocopy sử dụng xong rồi thanh lý, chất lượng máy photocopy chỉ còn 10%.

2. Máy photocopy đã qua sử dụng dành cho nhóm văn phòng:

 

Công ty Nguyên Phúc xin đưa ra vài điểm cần lưu ý khi quý khách chọn mua máy photocopy đã qua sử dụng, nhóm này nhu cầu sử dụng máy photocopy không đòi hỏi máy phải có tốc độ cao, quy mô lớn, mà chỉ chú trọng chủ yếu vào chất lượng bản chụp.

– Khổ giấy tối đa mà máy có thể sao chụp là A3.

– Kiểm tra phím bấm, phím số trên bảng điều khiển có bị mờ, trầy xước hay không? Vỏ máy trắng đều, không bị trầy xước.

– Thời gian bảo hành máy ?

– Chọn máy có tốc độ từ 15 – 20 trang/phút.

– Khi xem máy, cũng nên chú trọng vào hình thức của máy đang trưng bày. Mở nắp máy xem bên trong có sạch sẽ hay không?

– Số bản chụp mà máy đã chụp được bao nhiêu?

– Nguồn điện sử dụng cho máy phải là 220V (vì có một số máy nhập từ Nhật, Mỹ thì sử dụng nguồn điện 110V)

 

3. Máy photocopy đã qua sử dụng dành cho loại hình dịch vụ:

 

Ngược lại với nhóm trên, Nhóm kinh doanh dịch vụ thường cần máy có tốc độ nhanh là ưu tiên hàng đầu khi chọn mua máy. Giá bán cho các dòng máy này vào khoảng 1000 – 3000 USD tuỳ theo chất lượng. Tốc độ máy đáp ứng yêu cầu trên thường vào khoảng 50 tờ/phút – 70 tờ/phút. Các tiêu chí chọn lựa mua cũng như trên.

 

4. Cách chọn mua một máy photocopy đã qua sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình:

 

Trước khi mua máy người mua nên lưu ý một số điểm như sau:

- Dòng máy photocopy đã qua sử dụng mà mình chọn không quá cũ ( ít nhất còn khoảng 90% ), Model càng mới càng tốt.

- Chọn thương hiệu nào có uy tín trên thị trường.

- Chọn Model máy thông dụng, dễ sử dụng, dễ mua phụ tùng thay thế, mực.

Van giảm áp Tanaka dùng để giảm và ổn định áp lực đầu ra giống như một công tắc áp suất tự động. Áp lực đầu ra luôn nhỏ hơn hoặc bằng áp lực đầu vào.

Van giảm áp Tanaka cho phép điều chỉnh áp lực đầu ra gần đúng theo giá trị mong muốn, miễn là giá trị đó nằm trong giải điều chỉnh của van. Khi van đã chỉnh xong, áp lực đầu ra gần như không đổi mặc dù có sự thay đổi áp lực đầu vào, tất nhiên áp lực đầu vào phải cao hơn áp lực đã chọn ở đầu ra. Áp lực đầu ra khi đó cũng gần như không thay đổi theo lưu lượng dòng chảy cửa ra.
Van giảm áp Tanaka cho phép điều chỉnh áp lực đầu ra gần đúng theo giá trị mong muốn, miễn là giá trị đó nằm trong giải điều chỉnh của van và cao hơn áp lực đầu vào.Van giảm áp Tanaka phải được lắp đặt có chiều nước vào theo chiều mũi tên trên thân van (C). Để có độ an toàn hơn và kéo dài tuổi thọ của van giảm áp, chúng tôi đề nghị nên lắp một bộ phận lọc trước van giảm áp nhằm loại bỏ các cặn có thể có trong nước. Nếu trong nước có lẫn cặn sẽ ảnh hưởng đến đĩa đệm của van và làm cho van hoạt động không chính xác.

1. Việc sử dụng Van giảm áp Tanaka giúp bảo vệ các thiết bị lắp sau cụm van giảm áp:

- Với một đồng hồ áp lực lắp với ốc nhựa trên thân van để nhìn áp lực đầu ra, chỉ cần tháo nắp nhựa trên van ra và dùng 1 chiếc lục lăng để điều chỉnh đinh ốc ở bên trong theo chiều kim đồng hồ (tăng) hoặc ngược chiều kim đồng hồ (giảm) tùy theo ý muốn của người sử dụng. Lưu ý trước khi thực hiện việc điều chỉnh cần khóa tất cả các van, vòi lắp sau van giảm áp.
- Có thể lắp van giảm áp Tanaka theo trục ngang, trục đứng, lắp đồng hồ ngược xuống dưới miễn là dòng nước đúng theo chiều mũi tên trên thân van.- Chống hiện tượng khí thực nên không gây tiếng ồn.
Đối với các tòa nhà cao tầng ( từ 6 tầng trở lên) việc lắp đặt van giảm áp sẽ giúp bảo vệ các thiết bị sử dụng nước. Ở nước ta hiện nay, việc thiết kế các đường cấp nước trong các tòa nhà gồm hệ thống máy bơm đẩy nước từ tầng hầm lên trên bể nước tầng mái và dựa vào áp lực nước từ độ cao của bể nước trên đỉnh tòa nhà để cấp theo trục nước xuống các tầng phía dưới. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay đặc biệt là đối với các tòa nhà chung cư hoặc cao ốc văn phòng vẫn có hiện tượng để tiết kiệm chi phí nên van giảm áp thường được lắp đặt trên trục đường ống cấp nước xuống chính và cứ khoảng cách 4 – 5 tầng lại lắp đặt một van giảm áp. Cách lắp đặt này đã làm cho áp lực nước giữa các tầng không ổn định.

- Van giảm áp Tanaka chỉ là một thiết bị chỉnh áp, không phải là một thiết bị an toàn. Do đó để van giảm áp đạt được mục đích sử dụng tối ưu như đã nói ở trên nên có thêm thiết bị an toàn phù hợp.

2. Cách cài đặt van giảm áp Tanaka:

Van giảm áp có chế độ cài đặt trước áp lực đầu ra là 3 bar. Trong trường hợp cần thay đổi chế độ cài đặt đầu ra cần thực hiện theo chỉ dẫn sau:
- Trước khi tiến hành điều chỉnh áp lực đầu ra cần phải đóng tất cả các loại van, vòi lắp đặt sau van giảm áp.
- Để TĂNG áp lực đầu ra của van giảm áp, bạn tháo nắp (A) ra và xiết đinh ốc vào ( xoay theo chiều xuôi kim đồng hồ).
- Để GIẢM áp lực đầu ra của van giảm áp, bạn tháo nắp (A) ra và nới lỏng đinh ốc ( xoay theo chiều ngược kim đồng hồ).Để giúp cho việc đều chỉnh áp lực đâu ra dễ dàng, bạn nên tháo ốc nhựa (F) trên thân van ra và lắp một đồng hồ đo áp lực vào đó. Khi nhìn trên đồng hồ áp lực bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh áp lực đầu ra với mức mong muốn.

Bao bi nhua hay túi nilon (túi ni lông) là vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống. Túi nilon hiện nay rất đa dạng nhiều chủng loại, có tên gọi và công dụng khác nhau. Bạn đang sở hữu một shop thời trang, bạn cần một túi nilon đẳng cấp đựng sản phẩm, hay bán đang kinh doanh trà sữa cần một túi đựng đẹp và tiện lợi…túi nilon rất đa dạng có thể giúp bạn giải quyết vấn đề này.

Túi nilon được làm từ sợi nhựa tổng hợp có tính chất dẻo, mỏng, nhẹ, và rất bền, có thể tái chế được. Các loại túi nilon thường gặp nhất : túi xốp, túi t-shirt, túi roll , túi Zipper, túi die-cut,  túi pe, túi PP, túi OPP…

Để nhận dạng túi nilon người ta thường chia làm 2 loại nhận dạng. Đó là nhận dạng theo đặc điểm và nhận dạng theo công dụng cấu tạo.

I. Nhận dạng bao bi nhua theo đặc điểm:

Các loại túi thường gặp : túi trơn , túi Die-cut, túi T-shirt ( hay còn gọi là túi shopping – túi siêu thị), túi Roll cuộn, và túi zipper.

1. Túi zipper:

Là loại túi có khóa kéo ( vuốt mép). Có ưu điểm, kín khí, an toàn, sản phẩm bên trong khó rớt ra. Loại túi này thường được làm bằng nhựa PE với độ bên cao, nên thường sử dụng để đựng linh kiện điện tử, thuốc trong y tế…hay túi đựng trà sữa…

2. Túi nilon Die-cut:

Đây là loại túi thường gặp tại các cửa hàng bán sỉ lẻ, siêu thị…thường gọi là túi trơn ( túi phẳng) có đục lỗ (die-cut bag) để dễ dàng cho việc cầm nắm xách sản phẩm. Ngoài ra còn loại túi không có quai, miệng bằng, mỏng, dùng nhiêu trong chợ như đựng (chè,thực phẩm, kẹo…), túi PE trong….

3. Túi nilon dạng roll cuộn:

Túi này này thường được cuộn lại từng cuộn có lõi to nhỏ tùy vào kích cỡ và giá thành. Thường dùng để đựng rác, đựng thực phẩm trong các quầy đông lạnh, trung tâm thương mại. Túi có 2 loại: túi miệng phẳng và túi có 2 quai.

4. Túi nilon T-shirt:

Đúng với tên gọi chiếc túi này giống như chiếc ao dây, có 2 quai còn được gọi là túi siêu thị, túi chủ yếu làm từ chất liệu HDPE và LDPE. Thường sử dụng trong các siêu thị và được in quảng cáo một mặt. Túi nilon nhiều màu thường được sử dụng nhiều để che sản phẩm bên trong.

II. Nhận dạng bao bi nhua theo chất liệu cấu tạo:

Theo vật liệu cấu tạo mà có thể chia làm nhiều loại túi, nhưng thường gặp các loại sau:

1. Túi PP ( Polypropylen):

Túi làm từ nhựa PP có độ bền cơ học cao hơn, khá cứng, nên không mềm dẻo, khó bị kéo giãn dọc như nhựa HD hay PE. Đặc biệt, túi PP có độ mịn, bóng bề mặt cao, sức bền cơ lý tốt hơn.

Ngoài ra, vật liệu PP có khả năng chống thấm khí, thấm nước, nên thường dùng làm túi đựng thực phẩm, bảo quản hàng hoá, hoặc màng chít pallet bọc hàng hoá – thực phẩm.

2. Túi PE:

Túi nilon làm từ 2 chất liệu HDPE và LDPE có đặc điểm chung như : có độ trong suốt, độ bóng mịn bề mặt, chống thấm nước, nhưng chống thấm thấu khí kém.

– Túi HDPE( High Density Polyethylene) hay túi xốp :

Túi HD in thương hiệu Túi HDPE hay túi HD có độ trong, độ bóng bề mặt ở mức độ trung bình. Độ mềm dẻo kém, có độ cứng nhất định, đễ gập nếp, tạo ra tiếng động xột xoạt rõ ràng khi cọ xát ( nên thường gọi là túi xốp ). Túi xốp HDPE thường gặp là túi đựng rác, túi hàng chợ, túi siêu thị và cửa hàng nhỏ.

– Túi LDPE (Low Density Polyethylene):

Túi nhựa làm từ LDPE hay túi PE có độ trong, bề mặt mịn, bóng hơn so với túi HD. Nhờ độ dẻo dai, mịn màng hơn, nên giá thành sản xuất túi đắt hơn so với túi HD, nhưng chất lượng túi nilon sẽ cao cấp hơn. Túi PE thường gặp là các túi in quảng cáo sản phẩm, túi in logo, thương thiệu cho các doanh nghiệp.

3. Túi OPP:
Túi OPP là gì ? Loại túi ép, cấu tạo từ 2 lớp màng polypropylene , có độ co giãn cơ lý tốt, độ nét cao, chống ẩm tuyệt vời. Vì vậy túi OPP là loại túi cao cấp, độ bề, chống ẩm tốt, dùng để đựng hàng hoá đặc biệt, hoặc in túi nilon cho quảng cáo marketing. Thích hợp đóng gói các thực phẩm : bánh kẹo, trái cây khô, các loại gia vị, thảo dược, các loại hạt, hay vật tư y tế…

Bao bi nhua là loại bao bì đóng gói phổ biến hiện nay. Trên thực tế, có rất nhiều chủng loại, kèm theo là tên gọi và giá bán các loại bao bi nhua này cũng khác nhau rõ rệt. Công ty Phúc Vinh Thành sẽ giúp các bạn phân biệt và nhận các các loại túi nilon thường gặp trong cuộc sống !

Túi ni lông , túi bóng đều là tên gọi khác của Túi nilon – một loại bao bi nhua rất mỏng, nhẹ và dẻo và rất tiện dụng trong gia đình bạn. bao bi nhua được làm từ hạt nhựa tổng hợp và một vài phụ gia khác, với nhiều kích thước khác nhau, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau và hầu hết có thể tái chế được.
Người mua túi nilon thường gặp nhất là : túi xốp (túi nilon giá rẻ đựng hàng chợ), túi nilon cao cấp ( các shop bán lẻ và trung tâm mua sắm)
Với các đại lý bán túi ni lông thường biết tới: túi t-shirt, túi roll , túi Zipper, túi die-cut, túi HDPE, túi LDPE, túi PP, túi OPP…

 

1. Túi LDPE (Low Density Polyethylene):

Túi nhựa làm màng PE hay túi PE có độ trong, bề mặt mịn, bóng hơn so với túi HD. Nhờ độ dẻo dai, mịn màng hơn, nên giá thành sản xuất túi cao hơn so với túi HD, nhưng chất lượng túi sẽ cao cấp hơn. Túi PE thường gặp là các loại túi PE khổ lớn, dùng để đựng hàng hoá có trọng lượng tương đối, các bạn còn gặp túi PE in quảng cáo sản phẩm, túi in logo, thương thiệu cho các doanh nghiệp – cửa hàng nước hoa mỹ phẩm

2. Túi HDPE:

Túi HDPE hay túi nilon giá rẻ có độ trong, độ bóng bề mặt ở mức độ trung bình. Độ mềm dẻo kém, có độ cứng nhất định, đễ gập nếp, tạo ra tiếng động xột xoạt rõ ràng khi cọ xát ( nên thường gọi là túi xốp ). Túi xốp HDPE thường gặp là túi đựng rác, túi nilon đựng hàng chợ, túi siêu thị và cửa hàng nhỏ.

3. Túi OPP:

Túi OPP là gì ? Loại túi ép, cấu tạo từ 2 lớp màng polypropylene , có độ co giãn cơ lý tốt, độ nét cao, chống ẩm tuyệt vời. Vì vậy túi OPP là loại túi cao cấp, độ bề, chống ẩm tốt, dùng để đựng hàng hoá đặc biệt, hoặc in túi nilon cho quảng cáo marketing. Thích hợp đóng gói các thực phẩm : bánh kẹo, trái cây khô, các loại gia vị, thảo dược, các loại hạt, hay vật tư y tế…

4. Túi PP ( Polypropylen):

Túi làm từ nhựa PP có độ bền cơ học cao hơn, khá cứng, nên không mềm dẻo, khó bị kéo giãn dọc như nhựa HD hay PE. Đặc biệt, túi PP có độ mịn, bóng bề mặt cao, sức bền cơ lý tốt hơn.Ngoài ra, túi PP có khả năng chống thấm khí, thấm nước, nên thường dùng làm túi đựng thực phẩm, bảo quản hàng hoá, hoặc màng chít pallet bọc hàng hoá – thực phẩm

Khác với lốp xe máy, lốp xe ô tô chịu tải trọng lớn và vòng quay bánh xe ở tốc độ cao. Áp suất, nhiệt độ khi lốp xe tiếp xúc với mặt đường tăng dần khi vận tốc xe tăng lên. Bên cạnh nhiều yếu tố khác như điều kiện mặt đường, chất lượng lốp xe… Một lốp xe không đảm bảo quy chuẩn chất lượng hoặc độ mòn quá mức cho phép có thể là nguyên nhân dẫn đến tai nạn.
Lốp xe là bộ phận rất quan trọng, liên quan trực tiếp đến sự an toàn cho xe cũng như người cầm lái. Nhưng về điều này, tài xế Việt thường hay bỏ qua. Do đó, chúng tôi cân nhắc người sử dụng ôtô cần lưu ý những vấn đề về lốp xe dưới đây:

1. Thay đổi kích thước vỏ xe ô tô:

Thay đổi kích thước lốp làm thay đổi độ rộng, bề dày của lốp và mâm xe đi kèm. Nếu bề dày của lốp và mâm xe cùng thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến chiều cao chuẩn ban đầu, thì không ảnh hưởng đến thông số kỹ thuật của xe. Khác biệt về kích thước giữa bánh xe cũ và bánh xe mới, các hãng xe khuyến cáo không quá 3%.

Vỏ xe ô tô liên quan đến tốc độ vòng quay và hành trình piston của xe. Vì vậy, nếu thay đổi kích thước vỏ xe ô tô vượt quá sai số cho phép 3% như thiết kế ban đầu, quãng đường đi được và vận tốc trên đồng hồ công tơ mét hiển thị không chính xác so với thực tế. Nghiêm trọng hơn, xuất hiện những hư hỏng không đáng có ở động cơ nếu sử dụng trong thời gian dài.

2. Chọn vỏ xe ô tô:

Tùy theo nhu cầu sử dụng và điều kiện lăn bánh, người sử dụng ôtô có những lựa chọn khác nhau về lốp xe. Dòng sedan hoặc xe gia đình MPV hướng đến sự êm mái khi vận hành nên bánh xe thường sử dụng loại vỏ xe ô tô có tính đàn hồi cao, mâm xe có đường kính vừa phải.

Dòng SUV hoặc crossover đề cao khả năng off-road nên dùng lốp bền, cứng và bám đường tốt. Mâm xe và bề dày của lốp thường lớn hơn những dòng xe khác.

Dòng xe thể thao với trọng tâm hạ thấp, vận hành ở tốc độ cao thường dùng loại lốp có chiều rộng bánh nhỏ, mâm kích thước lớn để tăng khả năng bám đường và giảm độ rung lắc.

Thông số kỹ thuật trên vỏ xe ô tô cũng cho biết loại vỏ phù hợp với dải tốc độ nào. Người sử dụng xe cần cân nhắc nhu cầu sử dụng xe hàng ngày để lựa chọn loại lốp cho phù hợp.

3. Thời điểm thay lốp xe ô tô:

Bất kể độ mòn của lốp xe ô tô, hoa lốp còn mới, có hoặc không xuất hiện những dấu hiệu giảm chất lượng, ôtô ít sử dụng… việc thay lốp mới cần được tiến hành khi vượt mốc số km đi được và thời gian sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Khi xe di chuyển với quãng đường từ 45.000 km trở lên, tài xế nên tiến hành thay lốp mới. Hoặc sau 5 hoặc 6 năm kể từ mốc thời gian sản xuất được ghi trên lốp xe.

Những trường hợp khác như hoa lốp rách do các vật nhọn, bề mặt lốp bị nứt do yếu tố nhiệt độ hoặc bị tác động lực quá lớn nên cân nhắc thay lốp mới tùy mức độ. Độ mòn của lốp lớn, nhỏ hoặc nhanh, chậm tùy thuộc vào tần suất sử dụng và điều kiện mặt đường, thời tiết… khi xe lăn bánh. Trên lốp xe ô tô thường có các chỉ dấu để giúp tài xế nhận biết được độ mòn. Nếu độ sâu của hoa lốp khoảng 1,6 mm trở xuống thì cần thay lốp mới cho xe.

4. Đảo lốp xe ô tô:

Độ mòn không đều của lốp trên các bánh xe liên quan đến chế độ dẫn động. Sau khoảng 8.000 km, việc đảo lốp nên được thực hiện. Phương pháp đảo lốp được thực hiện như sau:

Nếu thay mới một bánh ở phía trước, nên chọn bánh sau có độ mòn tương đương bánh trước không cần thay để thế chỗ vị trí bánh cần thay. Đồng thời chuyển bánh mới về phía sau. Nếu thay hai bánh mới, không kể vị trí, nên lắp đặt ưu tiên cho phía trước. Mục đích của việc làm này là giảm thiểu độ lệch của tay lái và “gia cố” sự an toàn cho xe. Bởi mức độ nguy hiểm khi xảy ra sự cố ở bánh trước thường cao hơn so với bánh sau.

Đối với xe dẫn động cầu trước, hai bánh trước đưa xuống phía sau, hai bánh sau đổi chéo lên phía trước. Đối với xe dẫn động cầu sau, hai bánh sau đưa lên phía trước, hai bánh trước đổi chéo ra phía sau. Nếu xe dẫn động hai cầu, việc đảo lốp thực hiện bằng cách đổi chéo các bánh.

Một vấn đề liên quan khác, nếu lốp xe mòn không đều ở mặt trong và mặt ngoài, cần tiến hành đảo ngược mặt lốp.

5. Không nên để xe một chỗ:

Một vị trí của lốp chịu lực tác động từ trọng lượng xe trong thời gian dài là không tốt. Điều này gây ra sự hao mòn không đều cho lốp xe. Chất liệu cao su tại vị trí đó bị xơ cứng, giảm chất lượng so với thiết kế ban đầu, trực tiếp gây hư hại cho lốp xe khi sử dụng trở lại. Vì thế, nếu nhu cầu sử dụng xe ít, không nên để yên xe quá lâu. Cần di chuyển xe một quãng đường nhất định để bảo quản lốp xe tốt hơn.

6. Kiểm tra áp suất

Ký hiệu max kPa hoặc PSI được ghi trên lốp xe ô tô là thông số áp suất lớn nhất lốp xe có thể chịu đựng. Lốp xe nếu áp suất thấp hoặc cao hơn so với tiêu chuẩn đều không tốt. Lốp quá căng làm giảm độ bám đường, tăng độ xóc cho xe và đặc biệt nguy hiểm khi di chuyển trên đường cao tốc khi tình trạng nổ lốp có thể xảy ra. Trong khi đó, lốp quá mềm làm tăng độ ma sát, tăng mức tiêu hao nhiên liệu và khó điều khiển khi xe chịu tải trọng lớn.

Theo số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất vỏ xe trung quốc, áp suất bên trong lốp xe ô tô mặc nhiên giảm từ 10 đến 20 kPa mỗi tháng (1kPa=0,01 kg/cm2). Vì thế việc kiểm tra áp suất lốp cần được thực hiện thường xuyên. Cũng như trang bị thêm dụng cụ chuyên dụng đo áp suất nếu chủ xe tự bơm hơi cho lốp ôtô tại nhà.

 

1. Những điều cần biết về ren vải

Trong mấy năm trở lại đây, thời trang vải ren đang lên ngôi và luôn chiếm trọn được cảm tình của nhiều người, đặc biệt là phái đẹp. Với đặc tính dày dặn, mềm mại nhưng không nóng, loại vải này luôn mang đến cho người mặc cảm giác thoải mái và dễ chịu. Bạn đã biết về vải ren, hiểu được đăc tính và ưu nhược điểm của nó? Hãy tham khảo những điều cần biết về loại vải này dưới đây nhé.

2. Ren vải là gì?

Được ra đời từ cuối thế kỷ 15 đầu thế kỷ 16 và ngay từ khi ra đời, nó đã gắn liền với phong cách thời trang hơi cổ điển. Tuy nhiên, cho đến nay, ren quảng châu đã được được sử dụng một cách linh hoạt hơn tạo ra nhiều phong cách thời trang khác nhau với nhiều chất liệu, hoa văn, kiểu dáng…
Ren thực chất là một loại vải được đan từ nhiều sợi vải. Số lượng mũi đan càng nhiều thì chất lượng của ren vải sẽ càng tốt. Các sản phẩm bằng ren vẫn luôn là những bộ trang phục sang trọng và lộng lẫy mang lại vẻ nữ tính, duyên dáng và quyến rũ chết người.Với vải ren có thể được sử dụng để may chân váy, váy liền thân, áo sơ mi ren, váy cưới hay các phụ kiện thời trang khác.
Chính vì vậy, vải ren đang làm mưa làm gió trên các sàn thời trang tất cả các mùa và được khai thác một cách tối đa để tạo ra vô số bộ trang phục khác nhau.

3. Cung cấp vải ren chất lượng, giá cạnh tranh:

Ren vải cũng là chất liệu được sử dụng vô cùng nhiều, nên thị trường cũng xuất hiện nhan nhản người bán vải ren giá rẻ. Các khách hàng cần phải cẩn trọng xem xét kỹ sản phẩm cũng như đo độ uy tín của người bán để lựa chọn được sản phẩm tốt.
Thị trường nước ta hiện nay cũng xuất hiện vô số các loại vải ren từ các loại ren giá rẻ đến các loại ren nhập khẩu và ren vải cao cấp khác. Tùy vào mục đích nhu cầu và ngân sách của mỗi cơ sở sản xuất để lựa chọn loại vải ren giá rẻ nhưng chất lượng cho phù hợp.

Công ty may quần áo đồng phục, quần áo công nhân, áo đồng phục lớp chuyên nghiệp, đẳng cấp chỉ có tại công ty Tiến Vũ. Hãy đến công ty chúng tôi để đặt may đồng phục cho công ty mình nhé. Nếu bạn có nhu cầu may đồng phục xin vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí.

Để có được những bộ quần áo đồng phục phù hợp với công việc thì chắc chắn bạn luôn phải suy nghĩ việc tìm địa chỉ may, kiểu dáng, chất liệu vải,… cho phù hợp với bản thân. Công ty may bảo hộ lao động Tiến Vũ xin tư vấn các bạn mẹo chọn vải để may quần áo đồng phục sao cho phù hợp nhất với tính chất công việc và môi trường làm việc của bạn.

Việc chọn chất liệu vải để may quần áo đồng phục rất quan trọng. Khi quyết định chọn chất liệu vải bạn phải bắt buộc trả lời các câu hỏi sau: bộ đồ đồng phục sử dụng cho công việc gì? bộ đồ đồng phục sử dụng trong môi trường làm việc nào? Khi trả lời được hai cầu hỏi đó chắc chắc bạn sẽ lựa chọn cho mình chất liệu vải phù hợp.

Cách chọn chất liệu vải sao cho phù hợp với môi trường làm việc:

- Đối với môi trường làm việc nóng, có phần oai bức, khi chọn may quần áo công nhân cho nhân viên chắc chắn bạn phải tìm đến những loại vải mỏng có tính thấm hút mồ hôi tốt. Vải cotton, kate thường là những lựa chọn hàng đầu.

- Đối với môi trường làm việc có độ ẩm cao, nhiệt độ thấp lạnh khi may quần áo bảo hộ lao động nên chọn loại vải có khả năng giữ ấm cơ thể như vải len, vải silk rất tốt.

Lựa chọn vải may quần áo đồng phục theo mùa:

Vào mùa đông có thời tiết lạnh khi may đồng phục ta nên dùng loại vải dày, vải nhung kẻ, vải bông dày, vải may áo chòang để may đồng phục. Vào những mừa nóng việc loại vải cotton mỏng, thấm hút mồ hôi tốt để tạo sự mát mẻ cho người mặc.

Chọn may quần áo bảo hộ lao động phù hợp với công việc:

- Đối với áo dùng làm đồng phục công ty bạn có thể chọn vải lascote cho áo phông dong phuc cổ bẻ. Khi may áo sơ mi đồng phục thì nên chọn vải cotton, lon mỹ, lon nhật.

- Làm áo đồng phục  lớp: áo thun đồng phục là một sự lựa chon tuyệt vời bởi áo thun mặc thoáng mát, dễ chịu, phù hợp khi đi chơi, đi du lịch xa,…Đặc tính vải thun thấm hút mồ hôi tốt, thường dùng để mặc chống nóng.

Tính chất của một số loại vải phổ biến thường được dùng để may đồng phục:

- Vải cotton : loại vải may đồng phục phổ biến nhất hiện nay. Vải cotton có ưu điểm thấm hút mồ hôi tốt, giặt khô nhanh, giảm nhiệt, có độ bền cao

- Vải KaKi: thường có độ cứng và dày hơn. Vải kaki có  hai loại chính là vải co dãn và không co dãn. Thường thích hợp để may quần áo bảo hộ lao động,…

- Vải Kate:  vải sợi pha giữa Cotton và Polyester. Vải phẳng mịn, hút ẩm tốt cũng như dễ giặt ủi thường thích hợp để may đồng phục văn phòng.

Đa dạng về kiểu dáng mẫu mã, phong phú về hình ảnh cũng như chất liệu vải may. Công ty bảo hộ lao động Tiến Vũ là lựa chọn hàng đầu cho quý khách hàng đang có nhu cầu may đồng phục. Nếu bạn đang có nhu cầu may đồng phục thì đừng bỏ qua cơ hội chiêm ngưỡng và sở hữu một trong những mẫu đồng phục áo phông thun của chúng tôi nhé!

Page 1 of 5212345...102030...Last »
vao bong - ty le ca cuoc - ibet888 - keo bong da - tip bong da - soi keo- bong88